Thống kê toàn bộ số liệu Di cư Úc 2019-2020

Rate this post

Chương trình Di cư của Úc được thiết lập mỗi năm và kéo dài từ ngày 1/7 đến ngày 30/6 hàng năm, tương tự như năm tài chính của Úc. Quy mô và thành phần của Chương trình Di cư được thiết lập thông qua quy trình Ngân sách của Chính phủ Úc (hoạt động này thường diễn ra vào khoảng tháng 5).

Trong năm nay, do Chính phủ tập trung vào việc đối phó với đại dịch COVID-19 nên Ngân sách Liên bang của năm 2020-21 được hoãn lại cho đến tháng 10 năm 2020. Chương trình Di cư có bốn dòng (Stream) như sau:

  • – Dòng Kỹ năng (Skill): Được thiết kế để cải thiện năng lực sản xuất của nền kinh tế và giải quyết tình trạng thiếu hụt lao động trong các vùng thưa dân (regional area) ở Úc. Phần lớn số lượng nhập cư vào Úc đều nằm trong dòng Kỹ năng (với 108.682 chỗ trong năm 2019 – 2020, chiếm 67,9%)
  • – Dòng Gia đình (Family): Chủ yếu xuất phát từ Partner visa, cho phép người Úc đoàn tụ với các thành viên trong gia đình hiện đang ở nước ngoài và cung cấp một lộ trình trở thành công dân Úc (với 47.732 chỗ trong năm 2019 – 2020, chiếm 29,8%)
  • – Dòng Đặc biệt (Special Eligibility): bao gồm thị thực cho những người có hoàn cảnh đặc biệt, như thường trú nhân trở lại Úc sau một khoảng thời gian. Đây là dòng nhỏ nhất (chỉ cấp 236 chỗ trong năm 2019 – 2020)
  • – Ít nhất có 3.350 chỗ dành cho trẻ em trong năm này.

Báo cáo mới công bố gần đây về chương trình Di cư 2019-2020 cho thấy số lượng thường trú nhân nhập cư là 140.366. Bảng dưới đây cung cấp thông tin chi tiết về các thị thực đã được cấp: 

Stream / Dòng Category / Hạng mục Total / Tổng cộng
Skilled

(Kỹ Năng)

·          Employer Sponsored – 29,261

·          Skilled Independent – 12,986

·          Regional Employer Sponsored – 8,372

·          Regional Skilled Work – 15,000

·          State/Territory Nominated – 21,495

·          Business Innovation and Investment – 4,420

·          Global Talent – 4,109

·          Distinguished Talent – 200

95,843
Family

(Gia đình)

·          Partner – 37,118

·          Parent – 4,399

·          Other Family – 444

41,961
Special eligibility

(Đặc biệt)

81
Child

(Trẻ em)

2,481
Total   140,366

 – Một số thị thực được cấp trong một năm chương trình có thể không được tính vào kết quả của Chương trình Di trú.

– Nếu một người trước đó đã được cấp thị thực được tính vào Chương trình Di trú, người đó sẽ không được tính lại.

– Tương tự, khi thị thực được cấp và sau đó bị hủy bỏ trong cùng năm chương trình, việc cấp được coi là chưa xảy ra (cho mục đích báo cáo kết quả của Chương trình Di trú) và bị loại trừ.

– Ngoài ra, khi người nộp đơn xin thị thực diện vợ chồng không tiến tới thị thực giai đoạn hai (thường trú), chỗ của người đó sẽ được trả lại chương trình.

– Nếu thị thực Đầu tư và Đổi mới Doanh nghiệp (được cấp trong năm trước đó) bị hủy bỏ theo một số quyền hạn nhất định, chỗ đó sẽ được trả lại cho năm thị thực bị hủy bỏ.

– Trong trường hợp có những chỗ trống do các lý do nêu trên, điều này có nghĩa là một người khác sau đó có thể được đưa vào chỗ trống đó trong Chương trình Di trú.

– Trường hợp thị thực có hai giai đoạn trước khi có thể xin thường trú, ví dụ như từ thị thực tạm trú hoặc “giai đoạn đầu” sang thị thực thường trú hoặc “giai đoạn hai”, người nộp đơn được tính vào Chương trình Di trú vào thời điểm họ được cấp thị thực tạm trú. 

Một số yếu tố có thể khiến kết quả cấp visa có sự thay đổi. Kết quả của Chương trình Di cư phù hợp với các mục tiêu chính sách của Chính phủ Úc là số lượng dòng visa Kỹ năng chiếm 2/3 (tức 69,5%) và số lượng dòng visa Gia đình chiếm (tức 30,4%).

Dịch COVID-19 có tác động đáng kể đến kết quả của Chương trình Di cư 2019–20, bao gồm sự gián đoạn của các dịch vụ hỗ trợ như các bài thi tiếng Anh, sinh trắc học và kiểm tra sức khỏe và lý lịch.

– Diện Distinguished Talent và Skilled Work Regional đạt đến hạn nghạch lập kế hoạch.

– Dòng Gia đình và diện Đầu tư và Đổi mới kinh doanh đã bị ảnh hưởng đặc biệt.

– Tổng số đơn nộp xin định cư giảm 12,3% từ 198.710 trong năm 2018–19 xuống còn 174.170 trong 2019–20. Lý do chính là do tỷ lệ nộp đơn dòng Gia đình đã giảm xuống 13,3% và diện Skilled Independent đã giảm 67,4%.

Kể từ tháng 3 năm 2020, chính phủ đã tập trung mạnh mẽ vào việc ứng phó với COVID-19 và ưu tiên một số nghành nghề cần thiết để đối phó dịch cũng như phục hồi kinh tế. Đối với dòng Gia đình chính phủ ưu tiên các chương trình trong nước (onshore) vì những người đã có mặt tại Úc sẽ dễ dàng đáp ứng các yêu cầu và để tạo điều kiện cho các trường hợp vợ/chồng và con cái ở nước ngoài có nhu cầu đi Úc gấp.

Chi tiết kết quả chương trình di cư

Table 1.  Kết quả chương trình di cư theo dòng (Migration Program Outcome by stream) 

Dù có một ít thay đổi, nhưng bảng thống kê cho thấy, số lượng chỗ dành cho dòng visa Kỹ năng vẫn luôn xấp xỉ 70% và dòng Gia đình khoảng 30%. Kết quả số lượng chỗ dành cho visa của năm 2019-20 giảm đến 16,7% so với năm 2010-11.

Table 2.  Kết quả chương trình di cư theo dòng và tiểu bang/ lãnh thổ dự định cư trú từ  năm 2010-11 tới năm 2019-20 (Migration Program Outcome by stream and intended residence state/territory from 2010-11 to 2019-20)

Thông qua bảng thống kê trên có thể thấy kết quả tổng số lượng Dự định cư trú (Intended Residence) tại hai bang New South Wales và Victoria luôn chiếm đến hơn 50% trên toàn lãnh thổ Úc.

Table 3.  Kết quả chương trình di cư của từng tiểu bang theo dòng và loại visa

Migration Program Outcome by stream and visa category 

Category SubCategory ACT NSW NT QLD SA TAS VIC WA
Skill Employer Sponsored 326 13,125 158 4,009 522 119 8,008 2,973
Skilled Independent 97 4,044 52 1,890 298 32 3,847 1,246
Regional 558 4,164 1,302 3,472 6,080 3,936 2,113 1,538
State/Territory Nominated 2,577 6,316 638 2,210 2,429 1,681 4,870 774
Business Innovation & Investment 0 824 0 553 551 16 2,251 212
Global Talent (Independent) 106 1,303 12 629 89 51 761 205
Skill Total 3,664 29,776 2,162 12,763 9,969 5,835 21,850 6,948
Family Partner 535 11,825 345 5,171 1,717 284 10,374 3,823
Parent 92 1,789 12 468 193 13 1,333 329
Other Family 11 154 8 32 27 5 134 32
Family total   638 13,768 365 5,671 1,937 302 11,841 4,184
Child total   68 638 31 309 90 15 498 245
State total   4,370 44,182 2,558 18,743 11,996 6,152 34,189 11,374

Số chỗ dành cho dòng Skill tại hai bang New South Wales và Victoria cao hơn khá nhiều so với các bang khác. Đi vào chi tiết có thể thấy số chỗ dành cho loại visa Được chủ bảo lãnh (Employer Sponsored) luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với những diện còn lại. Đơn cử như tại bang New South Wales diện visa Employer Sponsored đã chiếm đến 44% của tổng số chỗ trong dòng Kỹ năng (Skill), tại bang Victoria diện visa này cũng chiếm đến 36,6%. Kế tiếp là diện Skill Independent chiếm tỷ lệ 13,5% của dòng Skill tại NSW và chiếm đến 17,6% tại bang Victoria. 

Bên cạnh đó, số lượng thường trú nhân nhập cư theo diện Đầu tư kinh doanh đổi mới (Business Innovation & Investment) là 4,407 trong đó số người nhập cư vào bang Victoria đã chiếm hơn 50%, New South Wales là 18.6%. 

1/ Kết quả chương trình di cư theo quốc gia – 10 nước có nhiều người nhập cư vào Úc nhất

2/ Kết quả chương trình di cư năm 2019-20 theo Dòng kỹ năng (đối với người nộp đơn chính)

3/ So sánh hoạt động xử lý hồ sơ và kết quả chương trình

 

Để được tư vấn cụ thể hơn về sự thông tin trên, bạn vui lòng liên hệ JADE visa qua số điện thoại +84 (0)2873009188, chúng tôi sẽ giải đáp thắc mắc của bạn một cách tường tận.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.

Website thi thử ôn tập - bài test BẰNG TIẾNG VIỆT để trở thành công dân Úc
Website thi thử ôn tập - bài test BẰNG TIẾNG VIỆT để trở thành công dân Úc